Người nước ngoài có mục tiêu thi chứng chỉ tiếng Việt để học tập, làm việc hoặc cư trú dài hạn tại Việt Nam
Người nước ngoài có mục tiêu thi chứng chỉ tiếng Việt để học tập, làm việc hoặc cư trú dài hạn tại Việt Nam


.jpg)
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Giúp người nước ngoài sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong môi trường học tập/làm việc tại Việt Nam.
2. Hỗ trợ học viên đạt được chứng chỉ tiếng Việt dành cho người nước ngoài theo đúng chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
II. CHƯƠNG TRÌNH 1: TIẾNG VIỆT GIAO TIẾP CƠ BẢN
Trọng tâm: Nghe – Nói là chủ yếu
Cấu trúc chương trình: Gồm 3 cấp độ
1. Đối tượng học viên
2. Thông tin về lớp học
3. Mục tiêu khóa học
4. Nội dung đào tạo
4.1 Cấp độ 1:
|
Tuần |
Chủ đề |
Nội dung cụ thể |
Kỹ năng chính |
|
Tuần 1 |
Làm quen |
- Giới thiệu tên, quốc tịch, nghề nghiệp |
Nghe – Nói |
|
Tuần 2 |
Số & thời gian |
- Đếm số từ 0–100 |
Nghe – Nói |
|
Tuần 3 |
Gia đình & bạn bè |
- Giới thiệu thành viên gia đình |
Nghe – Nói |
|
Tuần 4 |
Mua sắm & tiền bạc |
- Hỏi giá, mặc cả |
Nghe – Nói |
|
Tuần 5 |
Ăn uống |
- Gọi món ăn, thức uống |
Nghe – Nói |
|
Tuần 6 |
Đi lại & hỏi đường |
- Hỏi đường, bắt taxi, phương tiện công cộng |
Nghe – Nói |
|
Tuần 7 |
Cuộc sống hàng ngày |
- Lịch trình ngày thường |
Nghe – Nói |
|
Tuần 8 |
Ôn tập – Kiểm tra |
- Luyện hội thoại thực tế, kiểm tra kỹ năng nghe – nói theo chủ đề đã học |
Nghe – Nói |
4.2. Cấp độ 2:
|
Tuần |
Chủ đề |
Nội dung cụ thể |
Kỹ năng chính |
|
Tuần 1 |
Giao tiếp công sở |
- Hỏi thăm, trình bày ý kiến, xin phép trong công việc |
Nghe – Nói |
|
Tuần 2 |
Thuê nhà – chỗ ở |
- Hỏi giá thuê, vị trí, mô tả phòng ốc, tiện ích |
Nghe – Nói |
|
Tuần 3 |
Mua sắm nâng cao |
- So sánh sản phẩm, trả lại hàng, yêu cầu hỗ trợ |
Nghe – Nói |
|
Tuần 4 |
Ngân hàng – chuyển tiền |
- Gửi tiền, rút tiền, mở tài khoản, hỏi thủ tục |
Nghe – Nói |
|
Tuần 5 |
Giao tiếp bệnh viện |
- Khai báo triệu chứng, lịch khám, nhận thuốc |
Nghe – Nói |
|
Tuần 6 |
Đặt phòng – khách sạn |
- Đặt lịch, hỏi dịch vụ, thanh toán |
Nghe – Nói |
|
Tuần 7 |
Du lịch – chỉ đường |
- Hỏi vé, hỏi lộ trình, giao tiếp ở sân bay, ga tàu |
Nghe – Nói |
|
Tuần 8 |
Ôn tập + Kiểm tra |
- Thực hành giao tiếp tình huống tổng hợp |
Nghe – Nói |
4.3. Cấp độ 3:
|
Tuần |
Chủ đề |
Nội dung cụ thể |
Kỹ năng chính |
|
Tuần 1 |
Thảo luận – đề xuất |
- Gợi ý – từ chối – đồng ý trong giao tiếp |
Nghe – Nói |
|
Tuần 2 |
Phỏng vấn – xin việc |
- Tự giới thiệu, trả lời phỏng vấn, đàm phán lương |
Nghe – Nói |
|
Tuần 3 |
Giao tiếp trong họp hành |
- Trình bày ý tưởng, góp ý, thảo luận |
Nghe – Nói |
|
Tuần 4 |
Văn hóa – phong tục Việt |
- Trao đổi về Tết, lễ hội, cách ứng xử |
Nghe – Nói |
|
Tuần 5 |
Giao tiếp khẩn cấp |
- Gọi cảnh sát, gọi cấp cứu, xử lý tình huống |
Nghe – Nói |
|
Tuần 6 |
Kỹ năng kể chuyện |
- Tự thuật, chia sẻ kinh nghiệm, kể một chuyến đi |
Nghe – Nói |
|
Tuần 7 |
Phản biện – tranh luận |
- Bày tỏ quan điểm, tranh luận ý kiến nhẹ nhàng |
Nghe – Nói |
|
Tuần 8 |
Ôn tập – Kiểm tra cuối cấp |
- Giao tiếp phản xạ đa dạng – kiểm tra thực hành |
Nghe – Nói |
5. Đặc điểm chương trình
III. CHƯƠNG TRÌNH 2: HỌC THI CHỨNG CHỈ TIẾNG VIỆT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Trọng tâm: Đào tạo toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
Cấp độ: Gồm 3 cấp đào tạo chính, tương ứng với Khung 6 bậc trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành:
|
Khung năng lực tiếng Việt |
Điểm |
Khung tham chiếu châu Âu CEFR |
||
|
Sơ cấp (A) |
Bậc 1 |
20 buổi/ 2 giờ |
1,0 -1,5 |
A1 |
|
Bậc 2 |
25 buổi/ 2 giờ |
2,0 - 3,5 |
A2 |
|
|
Trung cấp (B) |
Bậc 3 |
25 buổi/ 2 giờ |
4,0 - 5,5 |
B1 |
|
Bậc 4 |
30 buổi/ 2 giờ |
6,0 - 7,0 |
B2 |
|
|
Cao cấp (C) |
Bậc 5 |
30 buổi/ 2 giờ |
7,5 - 8,5 |
C1 |
|
Bậc 6 |
35 buổi/ 2giờ |
9,0 - 10 |
C2 |
|
1. Đối tượng học viên
1.1. Người nước ngoài có mục tiêu thi chứng chỉ tiếng Việt để học tập, làm việc hoặc cư trú dài hạn tại Việt Nam
1.2. Đã có kiến thức tiếng Việt căn bản
2. Thông tin về lớp học
• Số lượng học viên/ lớp: Từ 10 – 15 học viên
• Hình thức học: Online qua zoom, team, …
• Lịch học: từ 19h – 21h các thứ 3,5,7 và 19h30 – 21h30 các thứ 2,4,6
• Học phí: 180k/ buổi/ học viên
3. Mục tiêu khóa học
3.1. Trang bị toàn diện 4 kỹ năng thi cử
3.2. Làm quen định dạng đề thi thật – luyện chiến lược làm bài
3.3. Giúp học viên đạt kết quả cao trong kỳ thi lấy chứng chỉ trình độ tiếng Việt
.jpg)
4. Nội dung đào tạo
4.1. Sơ cấp (A1 – A2):
|
Tuần |
Kỹ năng |
Nội dung cụ thể |
|
Tuần 1 |
Ngữ pháp – Từ vựng |
- Đại từ nhân xưng, động từ thường |
|
Tuần 2 |
Nghe |
- Nghe và điền từ còn thiếu |
|
Tuần 3 |
Nói |
- Nói về bản thân (tên, tuổi, nghề nghiệp) |
|
Tuần 4 |
Đọc |
- Đọc đoạn văn ngắn (quảng cáo, biển báo) |
|
Tuần 5 |
Viết |
- Viết đoạn ngắn giới thiệu bản thân (~50 từ) |
|
Tuần 6 |
Nghe – Đọc |
- Nghe – đọc đồng thời, rèn kỹ năng làm đề |
|
Tuần 7 |
Nói – Viết |
- Nói theo tranh |
|
Tuần 8 |
Ôn tập – Thi thử |
- Làm đề mẫu chứng chỉ A1–A2 |
4.2. Trung cấp (B1 – B2):
|
Tuần |
Kỹ năng |
Nội dung chi tiết |
|
Tuần 1 |
Ngữ pháp – từ vựng nâng cao |
- Mệnh đề quan hệ, liên từ phức, từ vựng học thuật |
|
Tuần 2 |
Đọc hiểu |
- Đọc bài báo, thư tín, hướng dẫn sử dụng – trả lời câu hỏi |
|
Tuần 3 |
Nghe hiểu |
- Nghe thông báo, hội thoại nhanh hơn – ghi ý chính |
|
Tuần 4 |
Viết đoạn – bài |
- Viết đoạn logic (~100–120 từ); viết thư xin việc, email |
|
Tuần 5 |
Nói trình bày |
- Nói về quan điểm, mô tả sự kiện, biểu đồ đơn giản |
|
Tuần 6 |
Tích hợp kỹ năng |
- Làm bài tổ hợp (nghe – đọc – viết) theo đề thi mẫu |
|
Tuần 7 |
Thi thử – phản hồi |
- Làm đề B1–B2, nhận xét theo khung điểm thi |
|
Tuần 8 |
Ôn tập – tăng tốc |
- Luyện chiến thuật thi, mẹo làm bài nhanh – chính xác |
4.3. Cao cấp (C1 – C2):
|
Tuần |
Kỹ năng |
Nội dung chi tiết |
|
Tuần 1 |
Ngữ pháp học thuật |
- Câu phức, nối đoạn, cấu trúc hành văn chuyên sâu |
|
Tuần 2 |
Đọc học thuật |
- Đọc hiểu báo chí, nghiên cứu, phân tích ý kiến |
|
Tuần 3 |
Nghe – hiểu chuyên đề |
- Nghe hội thảo, báo cáo, tóm tắt nội dung nghe |
|
Tuần 4 |
Viết nâng cao |
- Viết luận có dẫn chứng (~200–250 từ), phản biện |
|
Tuần 5 |
Nói học thuật |
- Trình bày quan điểm cá nhân có phân tích, phản biện |
|
Tuần 6 |
Phân tích đề |
- Làm đề C1 – C2, học kỹ năng phân tích – tổng hợp |
|
Tuần 7 |
Thi thử toàn diện |
- Làm đề đầy đủ cả 4 kỹ năng theo thời gian thực |
|
Tuần 8 |
Chữa đề + bồi dưỡng cá nhân |
- Nhận xét theo tiêu chí C1–C2, hướng dẫn bổ sung cá nhân hóa |
5. Đặc điểm chương trình
• Đào tạo cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết
• Học bài bản theo giáo trình chuẩn (Giáo trình dạy TV cho người nước ngoài của Nguyễn Việt Hương)
• Ôn tập các đề theo mẫu của Bộ GD và ĐT
6. Ghi chú
.png)
Bậc 1: Hiểu, sử dụng được các cấu trúc ngôn ngữ quen thuộc; biết sử dụng các từ ngữ cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao tiếp cụ thể: tự giới thiệu bản thân và người khác; trình bày được những thông tin về bản thân như: nơi sinh sống, người thân/bạn bè … Có khả năng giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.
Bậc 2: Hiểu các câu và cấu trúc ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên, liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản như: thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm ... Có khả năng trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày, mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.
Bậc 3: Hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về những chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí ... Có khả năng xử lý được hầu hết các tình huống xảy ra khi đến nơi có sử dụng tiếng Việt; viết được đoạn văn đơn giản liên quan đến những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân mình quan tâm; mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, mong muốn, và trình bày ngắn gọn được lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.
Bậc 4: Hiểu được ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề khác nhau, kể cả những trao đổi có nội dung thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có khả năng giao tiếp trôi chảy, tự nhiên với người Việt; viết được những văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và giải thích được quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.
Bậc 5: Nhận biết và hiểu được hàm ý của những văn bản dài, có phạm vi nội dung rộng. Có khả năng diễn đạt trôi chảy, tức thì, không có khó khăn khi tìm từ ngữ diễn đạt; sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích quan hệ xã hội, mục đích học thuật và chuyên môn; viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng tổ chức văn bản, sử dụng tốt từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết trong văn bản.
Bậc 6: Dễ dàng hiểu hầu hết các văn bản nói và viết. Có khả năng tóm tắt được các nguồn thông tin nói hoặc viết, sắp xếp lại và trình bày lại một cách logic; diễn đạt rất trôi chảy và chính xác, phân biệt được những khác biệt tinh tế về ý nghĩa trong các tình huống phức tạp.
Xin liên hệ HACO VIETNAMESE: Please contact HACO VIETNAMESE:
📞 Hotline (Zalo): (+84) 983.820520 _ Email: Vietnamese@dichthuathaco.vn 📞 Hotline (Zalo): (+84) 983.820520 _ Email: Vietnamese@dichthuathaco.vn
📍 Địa chỉ: 📍 Address:
HACO MIỀN BẮC – Trụ sở chính: Số 2, Ngõ 68 Nguyễn Như Kon Tum – Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội. HACO NORTHERN VIETNAM – Headquarters: No. 2, Lane 68 Nguyen Nhu Kon Tum – Thanh Xuan Ward, Hanoi City.
HACO MIỀN NAM: 2A/3 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. HACO SOUTHERN VIETNAM: 2A/3 Nguyen Thi Minh Khai, Sai Gon Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
HACO SINGAPORE: 391B Orchard Road - Ngee City Tower B - Singapore 238874. HACO SINGAPORE: 391B Orchard Road - Ngee City Tower B - Singapore 238874.
🌐 Website:
https://dichthuathaco.com.vn/
http://www.dichthuathaco.com
https://www.hacotranslation.com
📘 Fanpage: https://www.facebook.com/dichthuathaco.com.vn
▶️ YouTube: https://www.youtube.com/@dichthuathaco
🌐 Website:
https://www.hacovietnamese.com -
https://www.truongdaytiengvietchonguoinuocngoai.com
https://www.daytiengvietchonguoinuocngoai.com
📘 Fanpage: https://www.facebook.com/hacovietnamese
▶️ YouTube: https://www.youtube.com/@daytiengvietchonguoinuocngoai